Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
lơp2 tuan 26 len

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liền
Ngày gửi: 15h:53' 21-03-2011
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liền
Ngày gửi: 15h:53' 21-03-2011
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26
Ngày soạn: 25. 2. 2011
Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011
Chào cờ
Toán
Luyện tập
I/ mục tiêu: Giúp HS
HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6.
Biết thời điểm, khoảng thời gian
Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
II/ chuẩn bị:
- Mô hình Đồng hồ
III/ các hoạt động dạy học
kiểm tra bài cũ: 5’
Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ có bao nhiêu phút?
HS trả lời. Cả lớp + GV nhận xét, sửa.
Bài mới: 29’
2.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2.2.Luyện tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- HS đọc yêu cầu bài và thảo luận theo cặp, sau đó yêu cầu HS kể liền mạch các hoạt động của Nam.
- GV nhận xét cho điểm.
- Củng cố cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm vở. 2 hs làm bảng phụ. GV giúp hs trung bình, yếu.
- GV chấm vở 1 số hs. Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ.
- Củng cố kĩ năng sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
củng cố, dặn dò:1’
GV nhận xét giờ học.
HS về thực hành xem giờ đúng, làm BT3.
Tập đọc
Tôm càng và cá con
i/ mục tiêu
- HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài.
- Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng, Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít. (trả lời được các CH1, 2, 3, 5).
- HS khá giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con).
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ: 4’
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển, trả lời các câu hỏi về nội dung của bài.
2. Bài Mới: 35’
2.1 Giới thiệu bài.
- HS xem tranh minh hoạ, GV giới thiệu các nhân vật trong tranh và nói : Truyện Tôm Càng và Cá Con kết bạn với nhau là một câu chuyện rất thú vị. Chúng ta hãy đọc truyện xem tình bạn của chúng được bắt đầu và trở nên thắm thiết như thế nào.
2.2: Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu ; hồi hộp, căng thẳng ở đoạn Tôm Càng búng càng cứu Cá Con ; trở lại nhịp đọc khoan thai khi tai hoạ đã qua.
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Chú ý các từ ngữ : óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, trốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa,...
b) Đọc từng đoạn trước lớp- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những từ gợi tả biệt tài của Cá Con trong đoạn văn : Cá Con lao về phía trước,đuôi ngoắt sang trái. Vút cái, nó đã quẹo phải. Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải.
- Thoắt cái, nó lại quẹo trái. Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
- HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc. GV giúp HS hiểu thếm các từ : phục lăn (rất khâm phục), áo giáp (bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể).
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài ; ĐT, CN)
Tiết 2
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15’
+ Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ? (Tôm Càng gặp một con vật lạ,
Ngày soạn: 25. 2. 2011
Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011
Chào cờ
Toán
Luyện tập
I/ mục tiêu: Giúp HS
HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6.
Biết thời điểm, khoảng thời gian
Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
II/ chuẩn bị:
- Mô hình Đồng hồ
III/ các hoạt động dạy học
kiểm tra bài cũ: 5’
Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ có bao nhiêu phút?
HS trả lời. Cả lớp + GV nhận xét, sửa.
Bài mới: 29’
2.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2.2.Luyện tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- HS đọc yêu cầu bài và thảo luận theo cặp, sau đó yêu cầu HS kể liền mạch các hoạt động của Nam.
- GV nhận xét cho điểm.
- Củng cố cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm vở. 2 hs làm bảng phụ. GV giúp hs trung bình, yếu.
- GV chấm vở 1 số hs. Cả lớp + GV nhận xét, sửa bảng phụ.
- Củng cố kĩ năng sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
củng cố, dặn dò:1’
GV nhận xét giờ học.
HS về thực hành xem giờ đúng, làm BT3.
Tập đọc
Tôm càng và cá con
i/ mục tiêu
- HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài.
- Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng, Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít. (trả lời được các CH1, 2, 3, 5).
- HS khá giỏi trả lời được CH4 (hoặc CH: Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con).
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ: 4’
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển, trả lời các câu hỏi về nội dung của bài.
2. Bài Mới: 35’
2.1 Giới thiệu bài.
- HS xem tranh minh hoạ, GV giới thiệu các nhân vật trong tranh và nói : Truyện Tôm Càng và Cá Con kết bạn với nhau là một câu chuyện rất thú vị. Chúng ta hãy đọc truyện xem tình bạn của chúng được bắt đầu và trở nên thắm thiết như thế nào.
2.2: Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài : giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu ; hồi hộp, căng thẳng ở đoạn Tôm Càng búng càng cứu Cá Con ; trở lại nhịp đọc khoan thai khi tai hoạ đã qua.
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Chú ý các từ ngữ : óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, trốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa,...
b) Đọc từng đoạn trước lớp- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những từ gợi tả biệt tài của Cá Con trong đoạn văn : Cá Con lao về phía trước,đuôi ngoắt sang trái. Vút cái, nó đã quẹo phải. Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải.
- Thoắt cái, nó lại quẹo trái. Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
- HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc. GV giúp HS hiểu thếm các từ : phục lăn (rất khâm phục), áo giáp (bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể).
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài ; ĐT, CN)
Tiết 2
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15’
+ Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ? (Tôm Càng gặp một con vật lạ,
 






Các ý kiến mới nhất